Tính bảo hiểm xã hội

Ba phép tính thường gặp theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (có hiệu lực từ 01/7/2025): mức đóng hằng tháng, tiền BHXH một lần và lương hưu hằng tháng. Các mức do nhà nước công bố và hay thay đổi (mức tham chiếu, lương tối thiểu vùng, tỷ lệ đóng, hệ số điều chỉnh) nằm trong các ô bạn có thể sửa, để luôn tính được theo quy định mới nhất.

Đây là công cụ ước tính, không phải số của cơ quan bảo hiểm xã hội và không thay cho tư vấn của cơ quan BHXH, kế toán hay luật sư. Mức hưởng thật do cơ quan BHXH quyết định theo hồ sơ của bạn: hãy đối chiếu với VssID hoặc cơ quan BHXH nơi bạn tham gia trước khi quyết định (nhất là khi rút BHXH một lần).

1. Mức đóng hằng tháng

Từ tiền lương làm căn cứ đóng, tính số tiền người lao động và công ty đóng vào từng quỹ.

Hiện bằng mức lương cơ sở. BHXH đóng trên mức từ mức tham chiếu đến 20 lần mức tham chiếu; BHYT có trần 20 lần. Trần đóng bảo hiểm thất nghiệp là 20 lần mức này. Chọn vùng của nơi làm việc để điền sẵn.

Tỷ lệ đóng (%)
Quỹ Người lao động (%) Công ty (%)
BHXH (hưu trí, tử tuất, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động)
BHYT
BHTN

Tỷ lệ BHXH của công ty gồm quỹ hưu trí, tử tuất, ốm đau, thai sản và quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Công ty có thể được giảm một số khoản theo chính sách riêng: hãy sửa tỷ lệ nếu bạn thuộc trường hợp đó. Các mức mặc định bên dưới được đối chiếu ngày 27/10/2026; quy định có thể đã đổi, hãy kiểm tra và sửa nếu cần.

Nhập tiền lương để xem mức đóng.

2. BHXH một lần

Dán quá trình đóng, mỗi dòng một khoảng: năm; số tháng; mức lương đóng mỗi tháng; hệ số điều chỉnh của năm đó (không ghi là 1). Công ty hoặc cơ quan BHXH cung cấp quá trình đóng; hệ số điều chỉnh do BHXH Việt Nam công bố hằng năm.

Mỗi năm tối đa 12 tháng. Chỉ dùng cho tiền lương do công ty quyết định (tính trên toàn bộ thời gian đóng); với tiền lương theo chế độ nhà nước, cách tính bình quân khác (Điều 72).

Luật chỉ quy định tháng lẻ trước 2014 được chuyển sang giai đoạn từ 2014. Cách làm tròn tháng lẻ sau đó do cơ quan BHXH quyết định, nên công cụ cho bạn chọn để so sánh.

Dán quá trình đóng để xem mức hưởng.

3. Lương hưu hằng tháng

Từ số năm đóng và mức bình quân tiền lương, tính tỷ lệ hưởng, lương hưu hằng tháng và trợ cấp một lần khi nghỉ hưu.

Tháng lẻ do cơ quan BHXH quyết định; công cụ chỉ nhận số năm nguyên. Chỉ nhập khi nghỉ hưu sớm theo Điều 65 (suy giảm khả năng lao động). Để trống là nghỉ đúng tuổi.

Nhập số năm đóng và mức bình quân để xem lương hưu.

Công cụ không kiểm tra tuổi nghỉ hưu và các điều kiện khác, cũng không áp mức lương hưu tối thiểu hay điều chỉnh lương hưu hằng năm.

Cách sử dụng

  1. Phần 1: nhập tiền lương làm căn cứ đóng, kiểm tra mức tham chiếu, lương tối thiểu vùng và tỷ lệ đóng, rồi xem số tiền hai bên đóng.
  2. Phần 2: dán quá trình đóng (năm, số tháng, mức lương, hệ số điều chỉnh của năm) để xem mức bình quân và tiền BHXH một lần.
  3. Phần 3: nhập số năm đóng và mức bình quân để xem tỷ lệ, lương hưu hằng tháng và trợ cấp một lần khi nghỉ hưu.

Căn cứ và giới hạn của cách tính

  • Mức đóng (Điều 33, 34 Luật BHXH số 41/2024/QH15): người lao động đóng 8% vào quỹ hưu trí và tử tuất; công ty đóng 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất, 3% vào quỹ ốm đau và thai sản, 0,5% vào quỹ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu; mức tham chiếu hiện bằng mức lương cơ sở.
  • BHYT (người lao động 1,5%, công ty 3%) và BHTN (mỗi bên 1%) là mức mặc định theo các luật riêng và được sửa được trong bảng; trần đóng BHTN là 20 lần lương tối thiểu vùng. Các mức này được đối chiếu từ nguồn thứ cấp và có thể thay đổi.
  • BHXH một lần (Điều 70): mỗi năm đóng trước 2014 được 1,5 tháng, mỗi năm từ 2014 được 2 tháng của mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH; chưa đủ một năm thì bằng số tiền đã đóng, tối đa 2 tháng. Tháng lẻ trước 2014 được chuyển sang giai đoạn từ 2014.
  • Mức bình quân (Điều 72, 73): với tiền lương do công ty quyết định, tính trên toàn bộ thời gian đóng, mỗi năm nhân với hệ số điều chỉnh của năm đó (hệ số do BHXH Việt Nam công bố hằng năm theo chỉ số giá tiêu dùng, không nhỏ hơn 1). Công cụ không có sẵn bảng hệ số: bạn nhập theo thông báo mới nhất. Với tiền lương theo chế độ nhà nước, cách tính bình quân khác và không được hỗ trợ.
  • Lương hưu (Điều 66): nữ 45% mức bình quân ứng với 15 năm đóng, nam 45% ứng với 20 năm, mỗi năm thêm 2%, tối đa 75%; nam từ 15 đến dưới 20 năm được 40% và mỗi năm thêm 1%. Nghỉ hưu trước tuổi (Điều 65): trừ 2% cho mỗi năm nghỉ sớm; dưới 6 tháng không trừ, từ 6 đến dưới 12 tháng trừ 1%. Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu (Điều 68): 0,5 tháng bình quân cho mỗi năm đóng trên 35 năm (nam) hoặc 30 năm (nữ).
  • Các khoản tiền được làm tròn đến đồng ở bước cuối, các bước trước giữ chính xác. Công cụ không kiểm tra điều kiện về tuổi, không áp lương hưu tối thiểu hay điều chỉnh lương hưu theo năm, và không tính thai sản, ốm đau, thất nghiệp hay tai nạn lao động.

Câu hỏi thường gặp

Kết quả có đúng bằng số cơ quan BHXH tính không?

Chỉ là ước tính. Cơ quan BHXH dựa trên dữ liệu đóng thực tế, hệ số điều chỉnh đã công bố và các quy định chi tiết; hãy tra cứu trên VssID hoặc hỏi cơ quan BHXH trước khi quyết định.

Tôi lấy hệ số điều chỉnh ở đâu?

BHXH Việt Nam công bố hệ số điều chỉnh tiền lương đã đóng cho từng năm theo hướng dẫn của Luật BHXH 2024 và nghị định hướng dẫn. Hãy lấy bảng mới nhất trên cổng thông tin của BHXH Việt Nam rồi nhập vào cột thứ tư.

Dữ liệu của tôi có được gửi đi không?

Không. Mọi thứ chạy trong trình duyệt và không được lưu lại.